- Bạn cần số liệu thống kê?
- Bạn muốn có tài liệu thống kê?
- Bạn chưa biết tìm ở đâu?
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Chỉ số phát triển con người của Việt Nam giai đoạn 2016-2020
2. Giới thiệu:
Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những chỉ tiêu tổng hợp, đo lường sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay một địa phương do Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) khởi xướng từ năm 1990 và đang được nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế tính toán, công bố thường xuyên. Trong những năm gần đây, Tổng cục Thống kê đã biên soạn, công bố HDI của cả nước trong Niên giám thống kê và một số sản phẩm thông tin thống kê khác. HDI do Tổng cục Thống kê biên soạn, công bố được các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế tin cậy, sử dụng.
Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thống kê Bộ, ngành và sự hỗ trợ kỹ thuật từ UNDP tính toán Chỉ số phát triển con người của Việt Nam và các tỉnh/thành phố giai đoạn 2016-2020.
3. Danh mục thông tin thống kê Chỉ số phát triển con người của Việt Nam giai đoạn 2016-2020
Danh mục thông tin thống kê Chỉ số phát triển con người của Việt Nam giai đoạn 2016-2020
4. Nguồn lưu trữ:
Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI
Thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI với nội dung phong phú phản ánh động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam trong 15 năm đầu của thế kỷ XXI qua những số liệu cơ bản và có hệ thống.
Các chỉ tiêu thống kê là nguồn tư liệu quý cung cấp cho những nhà nghiên cứu và người dùng tin bức tranh toàn cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam 15 năm đầu của thế kỷ XXI.
3. Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI
Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI
Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX
Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX là một hệ thống tư liệu quý, được tập hợp từ các nguồn dữ liệu trên phạm vi cả nước với dãy thời gian liên tục từ đầu thế kỷ XX đến năm 2000, chia thành hai giai đoạn: 1901 – 1975 (từ đầu thế kỷ XX đến khi đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất vào năm 1975) và 1976 – 2000. Giai đoạn trước 1955 là nguồn tư liệu quý về số liệu thống kê cả nước, từ 1955 đến 1975 thông tin thống kê được tập hợp theo phân bổ địa lý hai miền Nam, Bắc.
Số liệu thống kê giai đoạn 1976 - 1985 khái quát động thái kinh tế - xã hội Việt Nam trong 10 năm vận hành theo mô hình kế hoạch tập trung cao độ và bao cấp trên diện rộng, khắc họa diễn biến kinh tế - xã hội Việt Nam trong 2 kỳ kế hoạch 5 năm sau ngày đất nước thống nhất. Số liệu thống kê giai đoạn 1986 – 2000 phản ánh động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam qua 15 năm đầu triển khai đường lối đổi mới nói chung và đổi mới kinh tế nói riêng do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo với những thành tựu, hạn chế và thách thức.
Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX được xem như bản phác thảo chân dung lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam qua từng thời kỳ của thế kỷ XX trên những con số và bằng các con số. Đây là nguồn tư liệu vô cùng bổ ích dành cho những người đang sưu tầm tài liệu nghiên cứu động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam thế kỷ XX nói riêng và đối với những ai quan tâm đến đất nước, con người Việt Nam nói chung.
3. Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX
Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê về Lao dộng có việc làm phi chính thức ở Việt Nam
Việt Nam đang ở trong thời kỳ dân số vàng khi mà dân số trong độ tuổi lao động cao gấp 2 lần dân số ngoài độ tuổi lao động. Hằng năm, dân số trong độ tuổi lao động tham gia thị trường lao động chiếm tỷ trọng khá cao, khoảng trên 75%. Mặc dù vậy, phần đông người lao động của Việt Nam vẫn còn phải đang chấp nhận làm các công việc dễ tổn thương, không được đóng bảo hiểm xã hội, không có hợp đồng lao động. Đó là việc làm phi chính thức.
Đối với một quốc gia có dân số đông và nền kinh tế phát triển thấp như Việt Nam, việc làm phi chính thức là một phần không thể thiếu góp phần quan trọng trong quá trình giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động. Mặc dù tình trạng phi chính thức có tác động khá tiêu cực đến thu nhập, an toàn và sức khỏe của người lao động nhưng đôi khi họ vẫn buộc phải làm công việc phi chính thức như là một lựa chọn không thể khác để đảm bảo cuộc sống mưu sinh trong bối cảnh các điều kiện phúc lợi xã hội còn hạn chế hoặc thu nhập từ công việc chính thức không đảm bảo.
Bức tranh tổng quan về thực trạng lao động có việc làm phi chính thức ở Việt Nam được công bố trên cơ sở thông tin được thu thập từ điều tra lao động việc làm hàng năm.
3. Danh mục thông tin thống kê về Lao dộng có việc làm phi chính thức ở Việt Nam
Danh mục thông tin thống kê về Lao dộng có việc làm phi chính thức ở Việt Nam
- Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê về Năng suất lao động và các chỉ tiêu thống kê liên quan
Năng suất lao động và việc làm là các yếu tố tác động đến tăng trưởng GDP. Nâng cao năng suất lao động góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Danh mục thông tin thống kê về Năng suất lao động và các chỉ tiêu thống kê liên quan là hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh năng lực, hiệu suất của lao động, trình độ của tổ chức, đơn vị sản xuất, thường được phân tổ theo ngành kinh tế (hoặc khu vực kinh tế) và loại hình kinh tế.
3. Danh mục thông tin thống kê về Năng suất lao động và các chỉ tiêu thống kê liên quan
Danh mục thông tin thống kê về Năng suất lao động và các chỉ tiêu thống kê liên quan
- Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Dân số và Lao động
Dân số và Lao động là một nội dung thuộc lĩnh vực xã hội, các thông tin thống kê là căn cứ quan trọng để cơ quan, tổ chức làm cơ sở và đánh giá về hiệu quả các chính sách liên quan tới đời sống của người dân.
Danh mục thông tin thống kê Dân số và lao động là hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực dân số, nhân khẩu học, các đặc trưng của lực lượng lao động.
3. Danh mục thông tin thống kê Dân số và lao động
Danh mục thông tin thống kê Dân số và lao động
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê tài khoản quốc gia, ngân sách Nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm
2. Giới thiệu
Các chỉ tiêu vĩ mô phản ánh tổng quan của nền kinh tế được tập hợp trong Danh mục thông tin thống kê Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước, Ngân hàng và Bảo hiểm. Các chỉ tiêu thuộc danh mục đặc biệt quan trọng trong đánh giá tổng quan nền kinh tế, là căn cứ để các cơ quan Nhà nước ra quyết sách trong giai đoạn tiếp theo.
3. Danh mục thông tin thống kê tài khoản quốc gia, ngân sách Nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm
Danh mục thông tin thống kê tài khoản quốc gia, ngân sách Nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê ngành Vận tải và bưu chính, viễn thông
Danh mục thông tin thống kê ngành vận tải và bưu chính, viễn thông là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hoạt động thuộc lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa; những biến động trong số liệu doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông.
3. Danh mục thông tin thống kê ngành Vận tải và bưu chính, viễn thông
Danh mục thông tin thống kê ngành Vận tải và bưu chính, viễn thông
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Thương mại và dịch vụ
Hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ gồm các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Đây là nhóm ngành đang được Chính phủ đặc biệt quan tâm và hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ trọng trong cơ cấu GDP của cả nước.
3. Danh mục thông tin thống kê Thương mại và dịch vụ
Danh mục thông tin thống kê Thương mại và dịch vụ
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp
Danh mục thông tin thống kê Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động và đánh giá mức độ phát triển của doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp cả nước và các địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu và người dùng tin.
3. Danh mục chỉ tiêu thống kê doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp
Danh mục chỉ tiêu thống kê doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Đầu tư và Xây dựng
Danh mục thông tin thống kê Đầu tư và Xây dựng là hệ thống các chỉ tiêu thống kê vĩ mô phản ánh thực trạng và biến động theo thời gian của nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thông tin về vốn đầu tư được phân tổ theo thành phần kinh tế, ngành kinh tế và khoản mục đầu tư. Bên cạnh đó các thông tin thống kê thuộc lĩnh vực xây dựng là những lát cắt về một trong những lĩnh vực đang phát triển nóng trong 10 trở lại đây.
3. Danh mục thông tin thống kê Đầu tư và Xây dựng
Danh mục thông tin thống kê Đầu tư và Xây dựng
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê về Chỉ số giá
Danh mục thông tin thống kê về Chỉ số giá bao gồm các chỉ tiêu tương đối (tính bằng %), phản ánh xu hướng và mức độ biến động các loại giá theo thời gian.
3. Danh mục thông tin thống kê Chỉ số giá
Danh mục thông tin thống kê Chỉ số giá
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Hiện nay, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn là ngành có số lao động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động đang làm việc. Do vậy dù trong giai đoạn công nghiệp hóa, những đóng góp của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với sự phát triển của nền kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ lớn.
Danh mục thông tin thống kê ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản gồm: các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; cập nhật số liệu thống kê về sản lượng và năng suất các sản phẩm của ngành theo dãy thời gian.
3. Danh mục thông tin thống kê ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Danh mục thông tin thống kê ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê lĩnh vực Ngoại thương
Trên cơ sở nguồn số liệu ban đầu chủ yếu từ tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan cung cấp và một số nguồn bổ sung khác, Tổng cục Thống kê đã tổng hợp các chỉ tiêu thống kê về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu của người sử dụng số liệu. Các chỉ tiêu thống kê tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo tính so sánh theo thời gian.
Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam với 108 nước bạn hàng và mỗi nước có tổng mức lưu chuyển ngoại thương trên 50 triệu USD được tổng hợp chi tiết. Các chỉ tiêu thống kê được tập hợp theo 4 nhóm chính: Phần I: Trị giá xuất nhập khẩu; Phần II: Mặt hàng chủ yếu xuất nhập khẩu; Phần III: Xuất nhập khẩu với một số khối nước; Phần IV: Xuất nhập khẩu với một số nước bạn hàng.
3. Danh mục thông tin thống kê lĩnh vực Ngoại thương
Danh mục thông tin thống kê lĩnh vực Ngoại thương
- Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê ngành Công nghiệp
Tập hợp hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của toàn ngành công nghiệp nói chung và nhóm ngành sản phẩm nói riêng; sản lượng và biến động của một số sản phẩm công nghiệp theo thời gian.
3. Danh mục thông tin thống kê ngành Công nghiệp
Danh mục thông tin thống kê ngành Công nghiệp
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021tổng hợp số liệu 120 chỉ tiêu thống kê môi trường giai đoạn 2014-2021 (một số chỉ tiêu chính có số liệu từ 2001-2021, một số chỉ tiêu không có đủ số liệu cho dãy thời gian 2014-2021 do không có điều tra, quan sát, báo cáo hoặc nghiên cứu) theo khung phân loại kết hợp lĩnh vực và mô hình DPSIR.
Tổng số 8 lĩnh vực môi trường được nghiên cứu và thu thập số liệu trong ấn phẩm này gồm: Môi trường sống dân cư; Đất và đa dạng sinh học; Môi trường không khí; Môi trường nước; Chất thải rắn; Thiên tai; Tiêu thụ năng lượng; Hoạt động quản lý và ngân sách bảo vệ môi trường.
3. Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
1. Tên: Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trình bày kế hoạch hành động toàn cầu của Liên Hợp quốc nhằm đạt được sự chuyển đổi bền vững đến năm 2030. Chương trình nghị sự 2030 đề ra 17 mục tiêu phát triển bền vững (CDGs) với 169 mục tiêu cụ thể, định hướng thực hiện, các quan hệ đối tác toàn cầu và những hành động thực hiện các cam kết quốc tế.
Hạnh phúc của con người về bản chất có liên quan đến sức khỏe của các hệ sinh thái tự nhiên: các hệ sinh thái tự nhiên không được bảo vệ sẽ trở thành mối đe dọa đối với sự phát triển bền vững thịnh vượng lâu dài. Hơn nữa, hài hòa các lợi ích phát triển là nền tảng cho sự phát triển bền vững toàn cầu.
3. Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
Danh mục thông tin thống kê y tế và các chỉ tiêu xã hội khác là hệ thống chỉ tiêu liên quan tới các lĩnh vực y tế, văn hóa, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và môi trường.
3. Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
1. Tên: Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
Số liệu thống kê về Giới bao gồm các số liệu thống kê giới theo các chủ đề: dân số, gia đình, giáo dục, y tế, lao động việc làm và lãnh đạo quản lý nhằm cung cấp thông tin thống kê hữu ích, giúp người dùng tin thấy được thực trạng về mối quan hệ giới, những bất bình đẳng giới đang tồn tại trong xã hội; hỗ trợ việc phân tích và dự báo tác động của luật pháp, chính sách, chương trình đối với các nhóm phụ nữ và nam giới, đảm bảo họ được tiếp cận, tham gia và thụ hưởng bình đẳng từ thành quả của quá trình phát triển đất nước.
3. Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
Danh mục chỉ tiêu thống kê Giới được chia theo các lĩnh vực: Dân số; Gia đình; Giáo dục; Y tế; Lao động việc làm; Lãnh đạo, quản lý.
Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống báo cáo thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước, các cuộc điều tra quốc gia do Tổng cục Thống kê thực hiện.
5. Nguồn lưu trữ:
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
Trên thế giới quyền giáo dục được nhiều chính phủ thừa nhận. Ở cấp độ toàn cầu, Điều 13 của Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (1966) của Liên Hợp Quốc công nhận quyền giáo dục của tất cả mọi người. Hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh thực trạng hoạt động giáo dục, đào đạo của mỗi quốc gia được đặc biệt quan tâm.
Danh mục thông tin thống kê giáo dục bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của ngành giáo dục theo thời gian qua các nội dung: cơ sở đào tạo; lực lượng giáo viên trực tiếp giảng dạy; thống kê về học sinh, sinh viên đang được đào tạo tại tất cả các cấp học; và các chỉ tiêu liên quan.
3. Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh biến động về số lượng các đơn vị hành chính, tình hình sử dụng đất đai và các yêu tố liên quan tới khí tượng thủy văn của Việt Nam qua nhiều năm.
3. Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu
Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu