- Bạn cần số liệu thống kê?
- Bạn muốn có tài liệu thống kê?
- Bạn chưa biết tìm ở đâu?
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
2. Giới thiệu:
Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021tổng hợp số liệu 120 chỉ tiêu thống kê môi trường giai đoạn 2014-2021 (một số chỉ tiêu chính có số liệu từ 2001-2021, một số chỉ tiêu không có đủ số liệu cho dãy thời gian 2014-2021 do không có điều tra, quan sát, báo cáo hoặc nghiên cứu) theo khung phân loại kết hợp lĩnh vực và mô hình DPSIR.
Tổng số 8 lĩnh vực môi trường được nghiên cứu và thu thập số liệu trong ấn phẩm này gồm: Môi trường sống dân cư; Đất và đa dạng sinh học; Môi trường không khí; Môi trường nước; Chất thải rắn; Thiên tai; Tiêu thụ năng lượng; Hoạt động quản lý và ngân sách bảo vệ môi trường.
3. Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
Danh mục thông tin thống kê môi trường Việt Nam 2014-2021
4. Nguồn lưu trữ:
- Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
- Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê
1. Tên: Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trình bày kế hoạch hành động toàn cầu của Liên Hợp quốc nhằm đạt được sự chuyển đổi bền vững đến năm 2030. Chương trình nghị sự 2030 đề ra 17 mục tiêu phát triển bền vững (CDGs) với 169 mục tiêu cụ thể, định hướng thực hiện, các quan hệ đối tác toàn cầu và những hành động thực hiện các cam kết quốc tế.
Hạnh phúc của con người về bản chất có liên quan đến sức khỏe của các hệ sinh thái tự nhiên: các hệ sinh thái tự nhiên không được bảo vệ sẽ trở thành mối đe dọa đối với sự phát triển bền vững thịnh vượng lâu dài. Hơn nữa, hài hòa các lợi ích phát triển là nền tảng cho sự phát triển bền vững toàn cầu.
3. Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Danh mục một số chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường đô thị và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
Danh mục thông tin thống kê y tế và các chỉ tiêu xã hội khác là hệ thống chỉ tiêu liên quan tới các lĩnh vực y tế, văn hóa, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và môi trường.
3. Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
Danh mục thông tin thống kê Y tế và các chỉ tiêu xã hội khác
1. Tên: Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
Số liệu thống kê về Giới bao gồm các số liệu thống kê giới theo các chủ đề: dân số, gia đình, giáo dục, y tế, lao động việc làm và lãnh đạo quản lý nhằm cung cấp thông tin thống kê hữu ích, giúp người dùng tin thấy được thực trạng về mối quan hệ giới, những bất bình đẳng giới đang tồn tại trong xã hội; hỗ trợ việc phân tích và dự báo tác động của luật pháp, chính sách, chương trình đối với các nhóm phụ nữ và nam giới, đảm bảo họ được tiếp cận, tham gia và thụ hưởng bình đẳng từ thành quả của quá trình phát triển đất nước.
3. Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
Danh mục chỉ tiêu thống kê Giới được chia theo các lĩnh vực: Dân số; Gia đình; Giáo dục; Y tế; Lao động việc làm; Lãnh đạo, quản lý.
Danh mục chỉ tiêu thống kê về Giới
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống báo cáo thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước, các cuộc điều tra quốc gia do Tổng cục Thống kê thực hiện.
5. Nguồn lưu trữ:
Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
Trên thế giới quyền giáo dục được nhiều chính phủ thừa nhận. Ở cấp độ toàn cầu, Điều 13 của Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (1966) của Liên Hợp Quốc công nhận quyền giáo dục của tất cả mọi người. Hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh thực trạng hoạt động giáo dục, đào đạo của mỗi quốc gia được đặc biệt quan tâm.
Danh mục thông tin thống kê giáo dục bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của ngành giáo dục theo thời gian qua các nội dung: cơ sở đào tạo; lực lượng giáo viên trực tiếp giảng dạy; thống kê về học sinh, sinh viên đang được đào tạo tại tất cả các cấp học; và các chỉ tiêu liên quan.
3. Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
Danh mục thông tin thống kê Giáo dục
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu
2. Giới thiệu
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh biến động về số lượng các đơn vị hành chính, tình hình sử dụng đất đai và các yêu tố liên quan tới khí tượng thủy văn của Việt Nam qua nhiều năm.
3. Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu
Danh mục thông tin thống kê đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu