- Bạn cần số liệu thống kê?
- Bạn muốn có tài liệu thống kê?
- Bạn chưa biết tìm ở đâu?
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI theo vùng địa lý
2. Giới thiệu:
Thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI với nội dung phong phú phản ánh động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam trong 15 năm đầu của thế kỷ XXI qua những số liệu cơ bản và có hệ thống. Các chỉ tiêu thống kê là nguồn tư liệu quý cung cấp cho những nhà nghiên cứu và người dùng tin bức tranh toàn cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam 15 năm đầu của thế kỷ XXI. Bên cạnh các chỉ tiêu tổng hợp toàn nền kinh tế, nhiều chỉ tiêu thống kê được phân tổ theo tỉnh/thành phố.
3. Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ XXI theo vùng địa lý
4. Nguồn lưu trữ:
Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX theo vùng địa lý
Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX là một hệ thống tư liệu quý, được tập hợp từ các nguồn dữ liệu trên phạm vi cả nước với dãy thời gian liên tục từ đầu thế kỷ XX đến năm 2000, chia thành hai giai đoạn: 1901 – 1975 (từ đầu thế kỷ XX đến khi đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất vào năm 1975) và 1976 – 2000. Giai đoạn trước 1955 là nguồn tư liệu quý về số liệu thống kê cả nước, từ 1955 đến 1975 thông tin thống kê được tập hợp theo phân bổ địa lý hai miền Nam, Bắc.
Số liệu thống kê giai đoạn 1976 - 1985 khái quát động thái kinh tế - xã hội Việt Nam trong 10 năm vận hành theo mô hình kế hoạch tập trung cao độ và bao cấp trên diện rộng, khắc họa diễn biến kinh tế - xã hội Việt Nam trong 2 kỳ kế hoạch 5 năm sau ngày đất nước thống nhất. Số liệu thống kê giai đoạn 1986 – 2000 phản ánh động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam qua 15 năm đầu triển khai đường lối đổi mới nói chung và đổi mới kinh tế nói riêng do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo với những thành tựu, hạn chế và thách thức.
Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX được xem như bản phác thảo chân dung lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam qua từng thời kỳ của thế kỷ XX trên những con số và bằng các con số. Đây là nguồn tư liệu vô cùng bổ ích dành cho những người đang sưu tầm tài liệu nghiên cứu động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam thế kỷ XX nói riêng và đối với những ai quan tâm đến đất nước, con người Việt Nam nói chung. Bên cạnh thông tin chung cả nước, nhiều chỉ tiêu thống kê được tổng hợp và phân tổ theo vùng địa lý.
3. Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê Việt Nam thế kỷ XX theo vùng địa lý
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê theo tỉnh, thành phố
Thông tin thống kê theo tỉnh, thành phố là tập hợp hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội cung cấp bức tranh toàn cảnh trênđịa bàn tỉnh, thành phố. Các nhóm chỉ tiêu chủ yếu gồm; (1) Đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu; (2) Dân số và Lao động; (3) Tài khoản quốc gia, ngân sách nhà nước; (4) Đầu tư và Xây dựng; (5) Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; (6) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; (7) Thương nghiệp; (8) Thương mại và Du lịch; (9) Giá; (10) Vận tải, Bưu chính và Viễn thông; (11) Giáo dục và đào tạo; (12) Y tế, Văn hóa, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, an toàn xã hội và tư pháp.
3. Danh mục thông tin thống kê theo tỉnh, thành phố
Danh mục thông tin thống kê theo tỉnh, thành phố
- Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
- Trang thông tin điện tử của các cục thống kê tỉnh, thành phố.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979 theo vùng địa lý
Thi hành quyết định số 18 CP ngày 20-7-1976 của Hội đồng Chính phủ, Cuộc Tổng điều tra Dân số theo thời điểm 0 giờ ngày 1-10-1979 đã được tiến hành thống nhất trong phạm vi cả nước. Ngày 25-4-1980 Hội đồng Chính phủ đã ra thông cáo về kết quả của cuộc tổng điều tra. Tài liệu thu thập được đã được xử lý tổng hợp theo phương pháp thủ công kết hợp với máy tính điện tử. Sau một năm-tháng 10-1980 công tác tổng hợp đã hoàn thành.
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ngày 1-10-1979 phản ánh số dân thực tế thường trú ở các địa phương phân theo các nhóm chỉ tiêu khác nhau: (1) Chỉ tiêu chung, cơ bản về điều tra dân số: số dân chia theo nam-nữ , thành thị-nông thôn, nông nghiệp-phi nông nghiệp; số hộ gia đình; số dân di chuyển giữa các tỉnh; Số dân chia theo các dân tộc; (2) Các chỉ tiêu trình độ văn hóa của nhân dân; (3) Các chỉ tiêu về lao động: lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân kết hợp với các chỉ tiêu khác: thành phần kinh tế , vùng địa lý, nhóm tuổi; các chỉ tiêu lao động dự trữ, số người mất sức lao động; (4) Các chỉ tiêu lao động có chuyên môn khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ phân tố kết hợp với các chỉ tiêu bậc học, ngành nghề được đào tạo, ngành kinh tế quốc dân, thành phần kinh tế.
Các nhóm chỉ tiêu được phân tổ theo số liệu tổng hợp chung của cả nước và số liệu tổng hợp của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979 theo vùng địa lý
Thư viện thống kê- Trung tâm tư vấn và dịch vụ thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế (Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp) theo vùng địa lý
Mục tiêu quan trọng nhất của Tổng điều tra kinh tế (Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp) nhằm đánh giá sự phát triển về số lượng và lao động của các đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệp, thông tin được phân tổ đến cấp đơn vị cơ sở; kết quả sản xuất kinh doanh; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; cơ cấu và sự phân bổ của các cơ sở, của lao động theo địa phương; ngành kinh tế, hình thức sở hữu; đáp ứng yêu cầu quản lý của Đảng và Nhà nước, các Bộ ngành, địa phương, và nhu cầu thông tin của xã hội.
Kết quả của cuộc Tổng điều tra được sử dụng để tính toán chỉ tiêu GDP của toàn bộ nền kinh tế và GRDP của từng tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương, đồng thời bổ sung số liệu và cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp. Tổng điều tra kinh tế năm 2017 phác họa đầy đủ sự biến động, phân bố các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp; số lượng lao động, cơ cấu nền kinh tế theo ngành và theo vùng, kết quả đóng góp của từng ngành kinh tế cho sự phát triển của cả nước, từng địa phương qua 5 năm. Thông tin từ Tổng điều tra là cơ sở cho các ngành, các cấp rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng CNTT… để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế (Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp)
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995 theo vùng địa lý
Trang thông tin điện tử của Tổng Cục Thống kê
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản theo vùng địa lý
Mục đích chủ yếu của Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản là thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản để:
(i) Đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn và cải thiện mức sống dân cư nông thôn trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương;
(ii) đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung trong các chương trình mục tiêu quốc gia về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu trong khu vực nông nghiệp và nông thôn;
(iii) xây dựng cơ sở dữ liệu của khu vực nông nghiệp và nông thôn, phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu và làm dàn chọn mẫu cho 1 số cuộc điều tra định kỳ của các năm tiếp theo.
Bên cạnh các chỉ tiêu thống kê toàn quốc qua các thời kỳ tiến hành Tổng điều tra, thông tin các chỉ tiêu phân tổ theo tỉnh/thành phố cũng là nguồn dữ liệu quan trọng cho chính quyền các địa phương và người nghiên cứu quan tâm tới lĩnh vực nông thôn, nông nghiệp và thủy sản.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (theo vùng địa lý) năm 2020
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (theo vùng địa lý) năm 2016
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (theo vùng địa lý) năm 2011
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (theo vùng địa lý) năm 2006
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (theo vùng địa lý) năm 2001
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn và Nông nghiệp (theo vùng địa lý) năm 1994
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 1/4/2014 theo vùng địa lý
2. Giới thiệu
Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014 được thực hiện theo Quyết định số 1253/QĐ-TCTK ngày 22/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Được thực hiện lần đầu tiên tại thời điểm giữa hai kỳ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009 và 2019, đây là cuộc điều tra mẫu quy mô lớn trên phạm vi cả nước nhằm mục đích thu thập một cách cơ bản, có hệ thống các thông tin về dân số và nhà ở, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá và hoạch định các chính sách, chương trình, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung cũng như lĩnh vực dân số và nhà ở nói riêng.
Các chỉ tiêu dân số và nhà ở của Việt Nam từ cuộc điều tra rất hữu ích, thiết thực có thể đáp ứng được cơ bản nhu cầu thông tin về dân số và nhà ở phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch của các cơ quan, bạn đọc trong và ngoài nước, đặc biệt là người làm công tác quản lý, hoạch định chính sách, nghiên cứu và các nhà đầu tư.
Bên cạnh các chỉ tiêu tổng quan cả nước, các chỉ tiêu thống kê được phân tổ theo tỉnh/thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu đánh giá sự phát triển của từng địa phương, làm cơ sở trong hoạch định chính sách phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 1/4/2014 theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 1/4/2014 theo vùng địa lý
Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.
1. Tên: Danh mục thông tin từ Điều tra khảo sát mức sống dân cư theo vùng địa lý
Mục đích của Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam(KSMS) nhằm theo dõi và giám sát một cách có hệ thống mức sống các tầng lớp dân cư Việt Nam; giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; góp phần đánh giá kết quả thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) và mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) và các Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Danh mục thông tin từ KSMS tập trung vào các nhóm thông tin: (1) Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống; (2) Giáo dục; (3) Y tế và chăm sóc sức khoẻ; (4) Lao động - Việc làm; (5) Thu nhập; (6) Chi tiêu; (7) Đồ dùng lâu bền; (8) Nhà ở, điện, nước, phương tiện vệ sinh; (9) Tham gia các chương trình xoá đói giảm nghèo; (10) Ngành nghề sản xuất kinh doanh; (11) Các đặc điểm chung của xã.
Để đánh giá mức sống dân cư phục vụ hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, từ năm 1993 đến nay Tổng cục Thống kê (TCTK) đã tiến hành nhiều cuộc điều tra mức sống dân cư. Giai đoạn 2002 đến 2010, TCTK tiến hành KSMS 2 năm một lần vào những năm chẵn. Giai đoạn 2011 đến 2020, KSMS được tiến hành hàng năm. Tuy nhiên, những năm lẻ chỉ thu thập dữ liệu về dân số, việc làm và thu nhập. Bên cạnh các chỉ tiêu tổng quan cả nước, cuộc điều tra khảo sát còn công bố nhiều chỉ tiêu phân tổ theo tỉnh/thành phố, những chỉ tiêu này là cơ sở để các địa phương đánh giá thực trạng và hoạch định chính sách trong tương lai.
3. Danh mục thông tin từ Điều tra khảo sát mức sống dân cư theo vùng địa lý
Danh mục thông tin từ Điều tra khảo sát mức sống dân cư theo vùng địa lý
- Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.
1. Tên: Danh mục thông tin từ Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp hàng năm theo vùng địa lý
Danh mục thông tin từ Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp bao gồm những thông tin phản ánh thực trạng khu vực sản xuất kinh doanh cá thể, đóng góp của khu vực này vào tăng trưởng chung của nền kinh tế nước ta, các biểu tổng hợp về mạng lưới cơ sở, lao động thuộc các ngành kinh tế. Ngoài thông tin chung cả nước, các chỉ tiêu thống kê được phân tổ theo các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Cùng với khu vực doanh nghiệp, khu vực sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản là hai chủ thể sản xuất, kinh doanh quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Khu vực sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản là một nét đặc trưng của kinh tế Việt Nam được hình thành, phát triển từ rất lâu và ngày càng đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế, tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động và góp phần vào công cuộc xoá đói, giảm nghèo.
3. Danh mục thông tin từ Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp hàng năm theo vùng địa lý
Danh mục thông tin từ Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp hàng năm theo vùng địa lý
1. Tên: Danh mục thông tin từ kết quả Điều tra lao động việc làm hàng năm phân theo vùng địa lý
Điều tra lao động việc làm thu thập các thông tin về tình trạng tham gia thị trường lao động của những người từ 15 tuổi trở lên hiện đang sống tại Việt Nam làm cơ sở tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia về lao động, việc làm, thất nghiệp và thu nhập của người lao động. Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp của toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, danh mục còn các chỉ tiêu được phân tổ tới cấp đơn vị hành chính tỉnh/thành phố.
Phạm vi thu thập thông tin của điều tra liên quan đến thị trường lao động của những người từ 15 tuổi trở lên hiện đang sống tại Việt Nam, vì vậy các chỉ tiêu về lao động và việc làm chủ yếu được tính cho nhóm người từ 15 tuổi trở lên. Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, đánh giá và phân tích thông tin về lao động và việc làm của nhóm người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến hết 59 tuổi và nữ từ 15 đến hết 54 tuổi) nên danh mục cũng gồm một số chỉ tiêu lao động chủ yếu của nhóm đối tượng này.
Các chỉ tiêu thống kê thuộc danh mục giúp các cấp, các ngành đánh giá và dự báo tình hình biến động của thị trường lao động; xây dựng và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch sản xuất - kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường lao động.
3. Danh mục thông tin từ kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm phân theo vùng địa lý
Danh mục thông tin từ kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm phân theo vùng địa lý
1. Tên: Danh mục thông tin từ kết quả Điều tra biến động dân số hàng năm theo vùng địa lý
Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình là cuộc điều tra chọn mẫu được tiến hành hàng năm nhằm thu thập các thông tin về dân số, biến động dân số (sinh, chết và di cư) cũng như thông tin cơ bản về tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai và sức khỏe sinh sản của phụ nữ 15-49 tuổi.
Bên cạnh thông tin tổng quan cả nước, các chỉ tiêu thống kê về dân số và kế hoạch hóa gia đình được phân tổ tới cấp tỉnh, thành phố. Các chỉ tiêu thống kê thuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình được sử dụng để đáp ứng yêu cầu xây dựng chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành và nhu cầu của người sử dụng thông tin khác.
3. Danh mục thông tin từ kết quả điều tra biến động dân số hàng năm theo vùng địa lý
Danh mục thông tin từ kết quả Điều tra biến động dân số hàng năm theo vùng địa lý
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở phân theo vùng địa lý
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở là một trong những cuộc Tổng điều tra lớn, thu thập thông tin toàn diện liên quan tới lĩnh vực dân số, lao động, nhà ở. Kết quả của Tổng điều tra Dân số và Nhà ở là căn cứ để các cơ quan Chính phủ đánh giá việc thực hiện các chiến lược, chính sách liên quan tới các vấn đề dân số, an sinh xã hội, đồng thời cũng là số liệu đầu vào để hoạch định chính sách trong giai đoạn tiếp theo. Tổng điều tra được tiến hành 10 năm/lần, kết quả tổng hợp của cuộc Tổng điều tra được phân tổ chi tiết tới cấp hành chính phường/xã tùy thuộc từng chỉ tiêu.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở phân theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 phân theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 phân theo vùng địa lý
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999 phân theo vùng địa lý
Số liệu được tổng hợp từ Cơ sở dữ liệu các cuộc Tổng điều tra.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra doanh nghiệp hàng năm phân theo vùng địa lý
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua sử dụng các công cụ điều tiết, trong đó doanh nghiệp là công cụ đặc biệt quan trọng. Bên cạnh các thông tin thống kê về hoạt động của doanh nghiệp trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra doanh nghiệp hàng năm phân theo vùng địa lý còn bao gồm thông tin của các doanh nghiệp tại các tỉnh/thành phố như số lượng doanh nghiệp, số lượng lao động, quy mô tài sản và quy mô vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Ngoài các thông tin tổng quan, các chỉ tiêu thống kê còn được phân tổ theo loại hình sở hữu của các doanh nghiệp.
3. Danh mục thông tin thống kê từ điều tra doanh nghiệp hàng năm
Danh mục thông tin thống kê từ Điều tra doanh nghiệp hàng năm phân theo vùng địa lý_Chung