- Bạn cần số liệu thống kê?
- Bạn muốn có tài liệu thống kê?
- Bạn chưa biết tìm ở đâu?
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế năm 2021
2. Giới thiệu:
Tổng điều tra kinh tế năm 2021 được thực hiện theo Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một trong ba cuộc Tổng điều tra do ngành Thống kê chủ trì thực hiện với mục tiêu giúp Đảng và Nhà nước có được bức tranh kinh tế tổng thể của cả nước; phục vụ công tác tham mưu chiến lược của các Bộ, ngành và địa phương; nắm bắt được thực trạng của nền kinh tế nói chung và của từng ngành, từng địa phương nói riêng. Từ đó định vị được từng ngành, từng địa phương đang ở đâu trong quá trình phát triển; xác định những tiềm năng, lợi thế cần phải khai thác; nhận diện được những rào cản, thách thức phải vượt qua; và quan trọng nhất là đưa ra được những quyết sách, chỉ đạo, điều hành phù hợp để phát triển nền kinh tế nhanh, bền vững.
Tổng điều tra kinh tế năm 2021 do Tổng cục Thống kê thực hiện có quy mô lớn, nội dung phức tạp, liên quan đến 04 loại đơn vị điều tra, bao gồm: doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; đơn vị sự nghiệp, hiệp hội; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
Khác với các kỳ Tổng điều tra kinh tế trước đây, trong Tổng điều tra năm 2021 đơn vị điều tra là cơ quan hành chính do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện. Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng báo cáo nhằm phác họa đầy đủ sự biến động của toàn bộ các đơn vị điều tra đang hoạt động trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2020 được chọn là năm số liệu để thu thập và tổng hợp thống nhất cho tất cả các loại đơn vị điều tra.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế năm 2021
Danh mục thông tin thống kê Tổng điều tra kinh tế năm 2021_Kết quả chính thức
Danh mục thông tin thống kê Tổng điều tra kinh tế năm 2021_Ngành Xây dựng
Danh mục thông tin thống kê Tổng điều tra kinh tế năm 2021_FDI
Danh mục thông tin thống kê Tổng điều tra kinh tế năm 2021_Hoạt động của doanh nghiệp trên 50% vốn FDI tại Việt Nam
4. Nguồn lưu trữ:
Thư viện thống kê- Trung tâm tư vấn và dịch vụ thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Trang thông tin điện tử của Tổng Cục Thống kê
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979
Thi hành quyết định số 18 CP ngày 20-7-1976 của Hội đồng Chính phủ, Cuộc Tổng điều tra Dân số theo thời điểm 0 giờ ngày 1-10-1979 đã được tiến hành thống nhất trong phạm vi cả nước. Ngày 25-4-1980 Hội đồng Chính phủ đã ra thông cáo về kết quả của cuộc tổng điều tra. Tài liệu thu thập được đã được xử lý tổng hợp theo phương pháp thủ công kết hợp với máy tính điện tử. Sau một năm-tháng 10-1980 công tác tổng hợp đã hoàn thành.
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ngày 1-10-1979 phản ánh số dân thực tế thường trú ở các địa phương phân theo các nhóm chỉ tiêu khác nhau: (1) Chỉ tiêu chung, cơ bản về điều tra dân số: số dân chia theo nam-nữ , thành thị-nông thôn, nông nghiệp-phi nông nghiệp; số hộ gia đình; số dân di chuyển giữa các tỉnh; Số dân chia theo các dân tộc; (2) Các chỉ tiêu trình độ văn hóa của nhân dân; (3) Các chỉ tiêu về lao động: lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân kết hợp với các chỉ tiêu khác: thành phần kinh tế , vùng địa lý, nhóm tuổi; các chỉ tiêu lao động dự trữ, số người mất sức lao động; (4) Các chỉ tiêu lao động có chuyên môn khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ phân tố kết hợp với các chỉ tiêu bậc học, ngành nghề được đào tạo, ngành kinh tế quốc dân, thành phần kinh tế.
Các nhóm chỉ tiêu được phân tổ theo số liệu tổng hợp chung của cả nước và số liệu tổng hợp của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Dân số nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 1-10-1979
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số 1974 ở miền Bắc và Điều tra Dân số 1976 ở miền Nam
Tổng điều tra Dân số lần thứ 2 được tiến hành ở miền Bắc vào tháng 4 năm 1974 theo quyết định của Hội đồng Chính phủ. Tháng 2 năm 1976 chưa đầy 1 năm sau ngày giải phóng, ở miền Nam cũng đã điều tra dân số để phục vụ cho công tác Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước. Các chỉ tiêu thuộc danh mục là những số liệu tổng hợp chính thức cho hai cuộc điều tra trên cùng với một số số liệu điều tra hàng năm của ngành Thống kê.
Căn cứ vào kết quả số liệu tổng hợp chính thức của cuộc Tổng điều tra dân số ngày 01/4/1974 của các tỉnh, thành phố phía Bắc và cuộc Điều tra Dân số ngày 5/02/1976 của các tỉnh/thành phố phía Nam, trừ 3 tỉnh không điều tra là Phú Khánh, Gia Lai-Kon Tum, Đắc Lắk. Các chỉ tiêu thống kê tập trung vào các nhóm thông tin: (1) Dân số chung toàn quốc; (2) Dân số các tỉnh, thành phố phía Bắc; (3) Dân số các tỉnh, thành phố phía Nam.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số 1974 ở miền Bắc và Điều tra Dân số 1976 ở miền Nam
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số 1974 ở miền Bắc và Điều tra Dân số 1976 ở miền Nam
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn và Nông nghiệp năm 1994
Cuộc Tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 được tiến hành theo Quyết định số 568/Ttg ngày 19 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ thu thập thông tin của 11974515 hộ, 8791 xã và 1658 đơn vị quốc doanh nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Đây là cuộc Tổng điều tra theo thông lệ quốc tế, lần đầu tiên tiến hành ở nước ta, có nhiều nội dung phong phú.
Mục tiêu chủ yếu của cuộc Tổng điều tra là thu thập thông tin phục vụ đánh giá thực trạng, kết quả thực hiện đường lối, chính sách, chương trình của Đảng và Nhà nước về khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, làm cơ sở hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống của cư dân nông thôn trong giai đoạn mới.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn và Nông nghiệp năm 1994
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn và Nông nghiệp năm 1994
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999
Tổng điều tra dân số và nhà ở là một cuộc điều tra toàn diện, nội dung điều tra liên quan đến từng người dân. Cuộc Tổng điều tra dân số vào thời điểm 0h ngày 1/4/1999 nhằm: (1) Thu thập các số liệu về dân số và nhà ở làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong 10 năm kể từ cuộc Tổng điều tra dân số năm 1989. (2) Làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội cho thời kỳ 2000-2010.
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999 gồm các nội dung: (1) Biểu số liệu chi tiết về các chỉ tiêu dân số chung; (2) Biểu số liệu chi tiết về di cư; (3) Biểu số liệu chi tiết về tình trạng hôn nhân; (4) Biểu chi tiết về tình trạng biết chữ và trình độ học vấn; (5) Biểu chi tiết về nguồn nhân lực; (6) Biểu chi tiết về trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đạt được và (7) Biểu chi tiết về tình trạng nhà ở của dân cư.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999_Chuyên khảo về di cư
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999_Chuyên khảo về lao động và việc làm tại Việt Nam
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999_Chuyên khảo về hôn nhân, sinh đẻ và tử vong ở Việt Nam
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995
Cuộc Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995 được tiến hành theo quyết định số 155/Ttg ngày 13 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Đối tượng thu thập thông tin của cuộc Tổng điều tra bao gồm toàn bộ các cơ sở thuộc 2 khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hiệp hội thuộc mọi ngành và thành phần kinh tế. Tuy nhiên cuộc Tổng điều tra không bao gồm các HTX nông nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể thuộc ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, các cơ sở không có địa điểm hoạt động xác định, các cơ sở thuộc đoàn ngoại giao và các đại sứ quán nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Thông tin thống kê từ Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995 gồm các chỉ tiêu tổng hợp chung toàn quốc được phân tổ theo (1) Các chỉ tiêu tổng hợp chung về tất cả các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp; (2) Các chỉ tiêu tổng hợp về doạnh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp; (3) Các chỉ tiêu tổng hợp về các cơ sở kinh tế cá thể; (4) Các chỉ tiêu tổng hợp về các cơ sở hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hiệp hội. Bên cạnh đó còn thông tin thống kê tổng hợp từ Tổng điều tra của 53 tỉnh/thành phố trên cả nước.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001
Cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 được tiến hành theo Quyết định số 34/2001/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu chủ yếu của cuộc Tổng điều tra là thu thập thông tin phục vụ đánh giá thực trạng, kết quả thực hiện đường lối, chính sách, chương trình của Đảng và Nhà nước về khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, giai đoạn 2001-2010 làm cơ sở hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống của cư dân nông thôn trong giai đoạn mới.
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 gồm các chỉ tiêu phân theo nhóm: (1) Tình hình cơ bản của hộ; (2) Tình hình cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại; (3) Tình hình cơ bản và kết cấu hạ tầng nông thôn; (4) Số lượng, loại hình dịch vụ, lao động, máy móc, thiết bị chủ yếu của các hợp tác xã nông nghiệp; (5) Số lượng, loại hình lao động, đất đai, máy móc thiết bị chủ yếu của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản; (6) Cơ cấu kinh tế, vốn đầu tư phát triển, tích lũy và đồ dùng lâu bền của các hộ nông thôn được chọn điều tra mẫu.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 (Từ cơ sở dữ liệu)
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002 cung cấp các thông tin tổng hợp chung về toàn bộ các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp với các bảng số liệu về số cơ sở, số lao động được phân tổ chi tiết theo loại cơ sở, theo ngành kinh tế, theo quy mô và trình độ chuyên môn được đào tạo của người lao động, sự phân bố của cơ sở, lao động theo vùng, tỉnh, thành phố và cả nước, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp.
Bên cạnh đó Tổng điều tra còn cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất kinh doanh như: doanh nghiệp độc lập, chi nhánh doanh nghiệp và chi nhánh, đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc đơn vị hành chính, sự nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể. Thông tin về cơ sở hành chính, đơn vị sự nghiệp, và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp cũng được hệ thống hóa từ cuộc Tổng điều tra này.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002
Thư viện thống kê- Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 1989
Cuộc Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 1989 được sự giúp đỡ của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA). Thông tin thống kê của Tổng điều tra được tổng hợp theo các nhóm chỉ tiêu:
(1) Độ tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân và di chuyển của dân số;
(2) Trình độ văn hóa và giáo dục của dân số;
(3) Lao động và việc làm của dân số;
(4) Trình độ chuyên môn kỹ thuật của dân số.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 1989
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 1989
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 2007
Cuộc Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007 được tiến hành trên phạm vi cả nước vào thời điểm 1/7/2007 theo Quyết định số 187/2006 - QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đối tượng điều tra của cuộc Tổng điều tra này bao gồm toàn bộ các cơ sở thuộc 2 lĩnh vực sản xuất kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên cuộc Tổng điều tra không bao gồm các hợp tác xã nông nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể thuộc ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, các cơ sở không có địa điểm hoạt động xác định, các cơ sở thuộc đoàn ngoại giao và các Đại sứ quán nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Danh mục gồm thông tin tổng hợp về (1) Toàn bộ các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp với các chỉ tiêu về số cơ sở, số lao động được phân chi tiết theo loại cơ sở, theo ngành kinh tế, theo qui mô và trình độ chuyên môn được đào tạo của người lao động, theo từng vùng, tỉnh, thành phố. Ngoài ra còn có các chỉ tiêu phản ánh mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp và một số thông tin tổng hợp về khu kinh tế đặc thù, làng nghề… (2) Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể, hiệp hội quản lý và các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; (3) các cơ sở thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội (bao gồm cả cơ sở hoạt động tôn giáo), tổ chức xã hội nghề nghiệp.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 2007
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 2007
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012
Thực hiện Quyết định số 1271/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, cuộc Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 2012 đã được triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước. Đây là một trong ba cuộc Tổng điều tra thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quy định được tiến hành 5 năm một lần và là lần thứ tư ở nước ta.
Mục tiêu Tổng điều tra 2012 nhằm thu thập những số liệu cơ bản về số lượng và lao động, kết quả hoạt động của các đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệp, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và một số thông tin chuyên sâu khác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo ngành kinh tế, theo vùng lãnh thổ và các cấp hành chính.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012_Kết quả tổng hợp
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017
Mục tiêu quan trọng nhất của Tổng điều tra kinh tế 2017 nhằm đánh giá sự phát triển về số lượng và lao động của các đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệp, thông tin được phân tổ đến cấp đơn vị cơ sở; kết quả sản xuất kinh doanh; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; cơ cấu và sự phân bổ của các cơ sở, của lao động theo địa phương; ngành kinh tế, hình thức sở hữu; đáp ứng yêu cầu quản lý của Đảng và Nhà nước, các Bộ ngành, địa phương, và nhu cầu thông tin của xã hội.
Kết quả của cuộc Tổng điều tra được sử dụng để tính toán chỉ tiêu GDP của toàn bộ nền kinh tế và GRDP của từng tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương, đồng thời bổ sung số liệu và cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp. Tổng điều tra kinh tế năm 2017 phác họa đầy đủ sự biến động, phân bố các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp; số lượng lao động, cơ cấu nền kinh tế theo ngành và theo vùng, kết quả đóng góp của từng ngành kinh tế cho sự phát triển của cả nước, từng địa phương qua 5 năm. Thông tin từ Tổng điều tra là cơ sở cho các ngành, các cấp rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng CNTT… để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017
Danh mục thông tin thống kê Tổng điều tra kinh tế năm 2017_Kết quả tổng hợp
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 của Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 94/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Mục đích của cuộc điều tra là thu thập số liệu cơ bản về dân số và nhà ở trên toàn bộ lãnh thổ của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và những người Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác, học tập ở nước ngoài trong thời hạn quy định.
Mục đích của cuộc Tổng điều tra này là thu thập số liệu cơ bản về dân số và nhà ở trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của đất nước giai đoạn 2011-2020.
Cùng với thông tin tổng hợp, danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 còn gồm các danh mục chuyên đề với các chỉ tiêu chuyên sâu về các lĩnh vực nhiều người dùng quan tâm.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Thông tin tổng hợp
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Chuyên khảo Giáo dục
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Chuyên khảo Tỷ số giới tính khi sinh
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Chuyên khảo cấu trúc tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Chuyên khảo Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009_Chuyên khảo Mức sinh và Mức chết ở Việt Nam
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 (Từ cơ sở dữ liệu)
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2006
Mục đích chủ yếu của TĐT NTNN 2006 là thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản để:
(1) Phục vụ công tác kế hoạch, hoạch định chính sách và chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của cả nước cũng như của từng địa phương;
(2) Nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện 1 số nội dung của các chương trình mục tiêu quốc gia trong nông thôn, nông nghiệp;
(3) Phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu nông thôn, nông nghiệp và thủy sản;
(4) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nông thôn, nông nghiệp và thủy sản phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu, lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu và kiểm tra, điều chỉnh 1 số chỉ tiêu thống kê hàng năm về sản xuất nông nghiệp và thủy sản.
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2006
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2006
1. Tên : Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011
Mục đích chủ yếu của Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011 (TĐT NTNN 2011) là thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản để:
(i) Đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn và cải thiện mức sống dân cư nông thôn trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương;
(ii) đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung trong các chương trình mục tiêu quốc gia về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu trong khu vực nông nghiệp và nông thôn;
(iii) xây dựng cơ sở dữ liệu của khu vực nông nghiệp và nông thôn, phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu và làm dàn chọn mẫu cho 1 số cuộc điều tra định kỳ của các năm tiếp theo.
Các chỉ tiêu thống kê thuộc Danh mục tập trung vào các nội dung liên quan tới những chuyển biến ở khu vực nông thôn Việt Nam theo thời gian; Những thay đổi cơ bản của kỳ điều tra năm 2011 so với kỳ trước năm 2006 trên các mặt trang trại, doanh nghiệp, lao động …, hiện trạng đất, máy móc thiết bị chủ yếu…
3. Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011
Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011
Danh mục thông tin thống kê từ báo cáo sơ bộ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016
Mục tiêu chủ yếu của cuộc Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016 nhằm thu thập thông tin cơ bản về nông dân, nông nghiệp và nông thôn, phục vụ việc đánh giá tình hình, xây dựng kế hoạch, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nội dung thông tin thống kê từ Tổng điều tra tập trung vào các nhóm chính sau: (1) Thông tin đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội nông thôn; (2) Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; (3) Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu của các Chương trình mục tiêu quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
3. Danh mục thông tin thống kê TĐT Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016
Danh mục thông tin thống kê TĐT Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016
Danh mục thông tin thống kê từ báo cáo sơ bộ TĐT Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016
Danh mục thông tin thống kê từ báo cáo sơ bộ TĐT Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2016 (Từ Cơ sở dữ liệu)
- Thư viện Thống kê – Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Thống kê, 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
- Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.
1. Tên: Danh mục thông tin thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2019
Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2019 thu thập thông tin cơ bản về dân số và nhà ở trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam phục vụ hoạch định các chính sách phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và giám sát các mục tiêu phát triển bền vững mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết thực hiện.
Kết quả Tổng điều tra là tập hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc các lĩnh vực (1) Dân số; (2) Hôn nhân; (3) Mức sinh; (4) Mức chết; (5) Di cứ; (6) Giáo Dục; (7) Lao động việc làm; (8) Nhà ở. Số liệu thống kê được phân tổ theo nhiều chiều và chi tiết theo vùng lãnh thổ hành chính.
3. Danh mục thông tin thống kê TĐT Dân số và Nhà ở 1/4/2019
Danh mục thông tin thống kê TĐT Dân số và Nhà ở 1/4/2019_Thông tin chung
Danh mục thông tin thống kê TĐT Dân số và Nhà ở 1/4/2019_Chuyên khảo Di cư và Đô thị hóa
Danh mục thông tin thống kê TĐT Dân số và Nhà ở 1/4/2019_Chuyên khảo Giới tính khi sinh
Danh mục thông tin thống kê TĐT Dân số và Nhà ở 1/4/2019 (Từ cơ sở dữ liệu)